Nghị định mới của Ngân hàng nhà nước sẽ tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, tiến đến xây dựng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh thống nhất tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô, hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tạo cơ sở cho sự phát triển đối với các loại hình tổ chức tín dụng này.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đang dự thảo Nghị định về ban hành Danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng để thay thế Nghị định số 141/2006/NĐ-CP. Theo đó, Nghị định số 141 là văn bản quy phạm pháp luật quan trọng, góp phần tạo cơ sở pháp lý về mức vốn pháp định đối với các tổ chức tín dụng cũng như là cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước xem xét, cấp giấy phép thành lập và hoạt động.

Về mức vốn pháp định đối với ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 141 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 10/2011/NĐ-CP) quy định về mức vốn pháp định đối với các tổ chức tín dụng.

Theo NHNN, Nghị định số 141 không còn phù hợp với Luật Các tổ chức tín dụng 2010, cụ thể: tổ chức tài chính quy mô nhỏ, quỹ tín dụng nhân dân trung ương, ngân hàng đầu tư không còn được quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2010. Nghị định số 10 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 141 tuy đã được xây dựng trên cơ sở Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 nhưng chưa bổ sung nội dung vốn pháp định đối với tổ chức tài chính vi mô (loại hình được xem là tổ chức tín dụng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2010). Mặt khác, lộ trình quy định vốn pháp định (2005, 2010 và 2011) tại Nghị định số 141 và Nghị định số 10 đã qua từ lâu.

 Dự thảo Nghị định mới của NHNN tạo cơ hội cho quỹ tín dụng nhân dân phát triển

Dự thảo Nghị định mới của NHNN tạo cơ hội cho quỹ tín dụng nhân dân phát triển. Ảnh minh họa

Về mức vốn pháp định đối với tổ chức tài chính vi mô, trước đây, Nghị định số 28/2005/NĐ-CP nquy định về tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ được ban hành trên cơ sở Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997, có quy định mức vốn pháp định đối với tổ chức tài chính quy mô nhỏ. Tuy nhiên, Luật Các tổ chức tín dụng 2010 được ban hành thay thế Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997, theo đó, tổ chức tín dụng không có loại hình tổ chức tài chính quy mô nhỏ mà thay vào đó là tổ chức tài chính vi mô.

Do vậy, việc ban hành Nghị định quy định về mức vốn pháp định đối với từng loại hình tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để thay thế quy định về mức vốn pháp định tại Nghị định số 141 là yêu cầu cần thiết.

Dự thảo Nghị định được xây dựng về cơ bản giữ nguyên các quy định về mức vốn pháp định đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Nghị định số 141 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 10/2011/NĐ-CP ngày 26/01/2011), chỉ thay đổi mức vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân và bổ sung mức vốn pháp định đối với tổ chức tài chính vi mô.

Theo Dự thảo Đề án trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, mức vốn pháp định được xây dựng theo hướng tăng từ mức 100 triệu theo Nghị định 141 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 10) thành hai mức vốn pháp định theo địa bàn gồm: (i) Vốn pháp định đối với các QTDND hoạt động ở địa bàn nông thôn là 500 triệu và (ii) các QTDND hoạt động ở địa bàn phường, quận thuộc thị xã, thành phố là 1 tỷ đồng.

Dự thảo đề xuất Danh mục mức vốn pháp định đối với các tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động tại Việt Nam như sau:

STT

Loại hình tổ chức tín dụng

Mức vốn pháp định áp dụng cho đến năm 2018

I

Ngân hàng

 

1

Ngân hàng thương mại

 

a

Ngân hàng thương mại Nhà nước

3.000 tỉ đồng

b

Ngân hàng thương mại cổ phần

3.000 tỉ đồng

c

Ngân hàng liên doanh

3.000 tỉ đồng

d

Ngân hàng 100% vốn nước ngoài

3.000 tỉ đồng

đ

Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài

15 triệu đô la

2

Ngân hàng chính sách

5.000 tỉ đồng

3

Ngân hàng đầu tư

3.000 tỉ đồng

4

Ngân hàng phát triển

5.000 tỉ đồng

5

Ngân hàng hợp tác xã

3.000 tỉ đồng

6

Quỹ tín dụng nhân dân

 

a

Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn phường, quận thuộc thị xã, thành phố

0,5 tỉ đồng

b

Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên khu vực địa giới hành chính bao gồm địa bàn phường, quận thuộc thị xã, thành phố

1 tỉ đồng

II

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng

 

1

Công ty tài chính

500 tỉ đồng

2

Công ty cho thuê tài chính

150 tỉ đồng

III

Tổ chức tài chính vi mô

05 tỉ đồng

 

Trả lời